English Studio Học tiếng Anh qua phim — Vừa xem vừa đọc
Friends · S01E01 · Thời lượng 7:43 · 10 từ vựng · 7 cụm từ

Friends S01E01 — The Runaway Bride Arrives

Friends S01E01 — Cô dâu bỏ chạy xuất hiện

Bấm vào bất kỳ câu thoại nào để phát đúng câu đó. Từ vựng Cụm từ Ngữ pháp

The comedy comes from fast reactions and dry sarcasm.

0:00
'There's nothing to tell.'
0:01
It's just some guy I work with.
Có gì để kể đâu. Chỉ là một anh chàng cùng chỗ làm thôi.
0:02
Come on, you're going out with the guy.
Thôi nào.
0:05
There's gotta be something wrong with him.
Cậu hẹn hò với người này, anh ta phải có vấn đề gì đó.
0:08
So does he have hump? A hump and a hairpiece?
Thế anh ta có gù không? Gù và đội tóc giả?
0:12
Wait, does he eat chalk?
Khoan, anh ta ăn phấn sao?
0:14
Just 'cause I don't want her to go through what I went through with Carl.
Vì tôi không muốn cậu ấy trải qua chuyện như tôi với Carl.
0:18
Okay, everybody relax. This is not even a date.
Thôi, bình tĩnh cả đi. Đó còn chẳng phải hẹn hò.
0:21
It's just two people going out to dinner and not having sex.
Chỉ là hai người cùng đi ăn tối và không ngủ cùng nhau.
0:24
Sounds like a date to me.
Với tôi thì giống hẹn hò đấy.
0:28
Alright so, I'm back in high school.
0:30
I'm standing in the middle of the cafeteria and I realize I'm totally naked.
Rồi. Chuyện là, tôi về trường trung học, đứng giữa căng tin thì nhận ra mình hoàn toàn... lõa lồ.
0:35
- Oh, we all had that dream. - Oh, yeah.
- Ừ. Tôi từng mơ thế. - Tôi cũng thế.
0:37
And I look down and I realize there is a phone...there.
Rồi tôi nhìn xuống và nhận ra có một chiếc điện thoại... ở chỗ đó.
0:45
- Instead of-- - That's right!
- Thay vì là... - Đúng vậy!
0:47
Never had that one.
- Chưa từng mơ như thế. - Ừ.
0:48
All of a sudden, the phone starts to ring.
Bỗng nhiên, điện thoại đổ chuông.
0:53
And it turns out it's my mother.
Và hóa ra là mẹ tôi gọi.
0:56
Which is very, very weird because...she never calls me.
Chuyện đó thật quá đỗi kỳ lạ vì... mẹ có bao giờ gọi tôi đâu.
1:06
Hi.
Chào.
1:08
This guy says, "Hello," I want to kill myself.
Ý cậu ấy là, "Chào, tôi muốn tự tử quá."
1:11
You okay, sweetie?
1:13
I just feel like someone reached down my throat grabbed my small intestine, pulled it out of my mouth and tied it around my neck.
Anh cảm giác như có người thọc tay vào họng, tóm lấy ruột non, lôi nó ra khỏi mồm - rồi thắt quanh cổ anh. - Bánh quy nhé?
1:20
Cookie?
1:23
Carol moved her stuff out today.
Hôm nay Carol dọn đồ đi rồi.
1:26
- Let me get you some coffee. - Thanks.
- Để em lấy cà phê cho anh. - Cảm ơn.
1:31
Oh, ugh.
1:32
Uh-oh, no. No, don't. Stop cleansing my aura.
Không. Đừng! Đừng dọn sạch mây khí của tôi nữa.
1:37
Don't. Just leave my aura alone, okay?
- Thôi nào! - Đừng! Cứ để nguyên đám mây khí đó, nhé?
1:41
I'll be fine, alright? Really, everyone I hope she'll be very happy.
Tôi sẽ ổn thôi, nhé? Thật đấy, các cậu. Tôi mong cô ấy hạnh phúc.
1:44
- No, you don't - No, I don't.
1:46
To hell with her, she left me!
- Đâu phải thế. - Không hề. Mặc xác cô ấy! Cô ấy bỏ tôi!
1:49
And you never knew she was a lesbian.
Và cậu không ngờ cô ấy đồng tính.
1:55
No, okay?
Không, được chưa?
1:57
Why does everyone keep fixating on that?
Sao mọi người chỉ để ý vào chuyện đó?
2:01
She didn't know, how should I know?
Cô ấy còn không ngờ. Sao tôi ngờ được?
2:06
Sometimes, I wish I was a lesbian.
Đôi khi tôi ước mình là đồng tính nữ.
2:10
Did I say that out loud?
Tôi nói to câu đó hả?
2:15
Alright, Ross, look, you're feeling a lot of pain right now.
Được rồi, Ross, nghe này. Lúc này cậu đang thấy rất đau.
2:19
You're angry. You're hurting.
Cậu giận dữ. Tổn thương.
2:21
Can I tell you what the answer is?
Để tôi cho cậu câu trả lời nhé?
2:24
Strip joints!
Câu lạc bộ thoát y!
2:27
Come on, you're single. Have some hormones..
Thôi nào, cậu độc thân rồi. Ra dáng đàn ông đi chứ!
2:30
But I don't want to be single, okay?
Đấy, nhưng tôi có muốn độc thân đâu, được chứ?
2:32
I just, I just, I just want to be married again.
Tôi chỉ muốn lại được kết hôn.
2:39
And I just won a million dollars.
Còn tôi chỉ muốn có một triệu đô la!
2:44
Rachel?
2:45
Oh, God, Monica, hi. Thank god.
- Ôi Chúa ơi, Monica! Chào! Tạ ơn Chúa! - Chào.
2:48
I just went to your building and you weren't there.
Tôi vừa qua nhà thì cậu đi vắng,
2:50
And then this guy with a big hammer said you might be here and you are. You are.
rồi một gã cầm búa lớn nói chắc cậu ở đây và đúng thế, đúng thế rồi.
2:54
Can I get you some coffee?
- Tôi lấy cà phê cho cô nhé? - Không caffeine.
2:56
Decaf.
2:58
Okay, everybody this is Rachel, another Lincoln High survivor.
Được rồi, mọi người, đây là Rachel, một kẻ còn toàn mạng nữa từ trường Trung học Lincoln.
3:02
This-this is everybody.
3:03
This is Chandler, and Phoebe and Joey.
Giới thiệu với cậu đây là Chandler, Phoebe và Joey.
3:06
And you remember my brother, Ross?
- Và cậu còn nhớ anh tôi, Ross chứ? - Chắc rồi!
3:07
- Sure! Hi. - Hey.
3:18
So you want to tell us now, or are we waiting for four wet bridesmaids?
Thế cậu muốn kể mọi người luôn hay ta phải đợi bốn phù dâu ướt mèm nữa?
3:24
Oh, God! Well..
Ôi trời! Ừ thì...
3:26
...it started about a half-hour before the wedding.
chuyện bắt đầu chừng nửa tiếng trước lễ cưới.
3:29
I was in this room where we were keeping all the presents And I was looking at this gravy boat.
Tôi đang ngồi trong phòng chứa quà mừng cưới.
3:34
This really gorgeous Limoges gravy boat.
Và tôi đang nhìn ngắm cái liễn đựng nước sốt kiểu Limoges tuyệt đẹp này.
3:37
When all of sudden.. Sweet N' Low?
Thì bỗng... Có đường ăn kiêng Sweet N' Low chứ?
3:39
I realized I realized I was more turned on by this gravy boat than by Barry.
Tôi nhận ra... Tôi nhận ra mình còn hứng thú với cái liễn này hơn là với Barry.
3:46
And then I got really freaked out.
3:47
And that's when it hit me how much Barry looks Mr. Potato Head.
Rồi tôi thấy rất hoảng loạn, đúng lúc đó tôi mới thấy Barry rất giống Ông Đầu Khoai Tây.
3:52
You know, I mean, I always knew he looked familiar, but..
Thì ý tôi là, tôi luôn thấy anh ấy trông quen lắm, nhưng...
3:57
Anyway, I just had to get out of there and I started wondering "Why am I doing this?"
Dù sao thì... Tôi phải ra khỏi đó và bắt đầu tự hỏi,
4:02
and "Who am I doing this for?"
"Sao mình lại làm vậy và làm vì ai cơ chứ?"
4:05
So, anyway, I just didn't know where to go and I know that you and I have kind of drifted apart but you're the only person I knew who lived here in the city.
Thế là dù sao thì tôi cũng không biết phải đi đâu và đúng là hai ta không còn thân thiết, nhưng cậu là người duy nhất tôi quen sống ở thành phố này.
4:13
Who wasn't invited to the wedding.
Và không được mời dự lễ cưới.
4:15
Oh, I was kind of hoping that wouldn't be an issue.
Ôi, tôi đã mong chuyện đó không thành vấn đề mà.
4:32
I'm, uh, guessing he bought her the big pipe organ And she's really not happy about it.
Này nhé, tôi đoán là ông ta mua cây đại phong cầm tặng bà ấy và bà ấy không thích lắm.
4:38
Daddy, I just...I can't marry him.
Bố à, chỉ là... Con không thể lấy anh ấy.
4:41
I'm sorry, I just don't love him.
Con rất tiếc. Chỉ là con không yêu anh ấy.
4:47
Well, it matters to me.
Nhưng có quan trọng với con!
4:51
'Ooh, she should not be wearing those pants.'
- Cô ta không nên mặc cái quần đó. - Ôi không.
4:56
I say, push her down the stairs.
Hãy đẩy cô ta xuống cầu thang đi!
4:59
Push her down the stairs.
5:05
Come on, Daddy, listen to me.
Thôi nào bố, nghe con đi mà!
5:07
It's like all my life, everyone's always told me "You're a shoe!
Cứ như suốt những năm qua, mọi người luôn bảo con rằng, "Cô là một chiếc giày!"
5:12
'You're a shoe! You're a shoe! You're a shoe!"'
"Cô là một chiếc giày!"
5:14
And then today, I just stopped and said What if I don't wanna be a shoe?
Rồi hôm nay con dừng lại và tự nhủ,
5:18
What if I want to be a, a purse?
"Nếu mình không muốn làm giày thì sao? Lỡ mình muốn làm túi thì sao?"
5:20
You know, or-or-or a hat?
Bố hiểu chứ? Hay một chiếc mũ?
5:24
No, I don't want you to buy me a hat.
5:25
I'm saying that I am a ha-- It's a metaphor, Daddy!
Không, con đâu cần bố mua mũ, ý nói con là mũ... Đó là phép ẩn dụ, bố ạ!
5:30
You can see where he'd have trouble.
Cậu biết bố cậu thấy rối rồi đó.
5:35
Look, Daddy, it's my life.
Bố nghe này, đây là cuộc đời con.
5:39
Well, maybe I'll just stay here with Monica.
Vâng, có lẽ con sẽ ở đây luôn với Monica.
5:44
Well, I guess we've established she's staying here with Monica.
À, có vẻ ta đã biết cậu ấy sẽ ở đây với Monica.
5:48
Well, maybe that's my decision.
Thì có lẽ đó là quyết định của con.
5:52
Well, maybe I don't need your money.
Vậy có lẽ con không cần tiền của bố.
5:54
Wait! Wait! I said maybe!
Khoan! Con nói là có lẽ thôi!
6:04
- Okay, just breathe. That's it. - Okay.
Rồi, cứ hít thở đều. Đúng thế.
6:06
Just try to think of nice, calm things.
Cậu chỉ cần cố nghĩ tới những điều êm đềm, tốt đẹp.
6:21
I'm all better now.
- Đó là... - Tôi ổn cả rồi.
6:25
I helped.
Tôi giúp được rồi.
6:29
Okay, look, this is probably for the best, you know?
Rồi, nghe này. Biết đâu thế này là tốt nhất nhỉ?
6:31
Independence. Taking control of your life.
Được tự lập, tự kiểm soát đời mình.
6:34
And hey, you need anything, you can always come to Joey.
Và này, nếu cậu cần bất cứ thứ gì, cậu luôn có thể đến tìm Joey.
6:38
Me and Chandler live across the hall.
Tôi và Chandler sống ở nhà đối diện, và cậu ấy đi vắng suốt.
6:41
And he's away a lot.
6:44
Joey, stop hitting on her! It's her wedding day.
Joey, đừng tán tỉnh nữa! Hôm nay là ngày cưới của cậu ấy mà.
6:47
What? Like there's a rule or something?
Sao chứ? Chẳng lẽ có quy tắc gì đó à?
6:51
Please don't do that again. It's a horrible sound.
Xin đừng làm thế nữa, âm thanh này kinh khủng lắm.
6:55
Ah, it's, it's Paul.
Là Paul đây.
6:57
- Let him in. - Who's Paul?
Mở cửa đi.
6:58
- Paul, the wine guy, Paul? - Maybe.
Paul là ai thế? - Chàng Paul Rượu Vang, Paul sao? - Chắc vậy.
7:01
Wait a minute, your "not a real date," tonight is with Paul, the wine guy?
Khoan đã nào. Gã "chẳng phải hẹn hò" tối nay của cậu là Chàng Paul Rượu Vang à?
7:05
- He finally asked you out? - Yes!
- Anh ta chịu hẹn hò em rồi? - Phải!
7:07
Oh, this is a "Dear Diary" moment.
Ôi, quả là một khoảnh khắc đáng ghi nhớ.
7:10
Rach, wait I-I can cancel.
Rach, khoan. Tôi có thể hủy hẹn.
7:12
Please, no, go. I'll be fine.
- Đừng. Đi đi. Tôi sẽ ổn. - Được rồi.
7:14
I-Ross, are you okay?
7:15
Do you want me to stay?
7:18
- That would be good. - Really?
Vậy thì tốt quá.
7:21
No! Go on, it's Paul the wine guy.
- Thật ư? - Không. Đi đi! Là Chàng Paul Rượu Vang đấy!
7:28
Hi, come in.
Chào, anh vào đi!
7:30
Paul, this is...everybody.
Paul, đây là... mọi người.
7:33
Everybody, this is Paul.
Mọi người, đây là Paul.
7:35
Paul the wine guy.
- Paul. - Chào Chàng Rượu Vang. - Chàng Rượu Vang. - Chào Paul.
7:37
I'm sorry, I didn't catch your name. Paul, was it?
Xin lỗi, tôi không nghe kịp tên anh. Là Paul hả?
7:41
Sit down, two seconds.
Được rồi, anh ngồi đi. Đợi chút.
PHẦN 2

Từ Vựng & Cụm Từ Trọng Tâm

Đã tự đố: 0/10
intestine /ɪnˈtestɪn/
ruột
Bấm để xem nghĩa
a long tube inside your body that helps digest food
“I just feel like someone reached down my throat, grabbed my small intestine...”
aura /ˈɔːrə/
hào quang, trường khí
Bấm để xem nghĩa
a feeling or energy that seems to surround a person
“Stop cleansing my aura.”
bridesmaid /ˈbraɪdzmeɪd/
phù dâu
Bấm để xem nghĩa
a woman who helps the bride at a wedding
“Are we waiting for four wet bridesmaids?”
gorgeous /ˈɡɔːrdʒəs/
rất đẹp, lộng lẫy
Bấm để xem nghĩa
very beautiful or attractive
“This really gorgeous Limoges gravy boat.”
gorgeous dress / view / person · strong, informal praise
familiar /fəˈmɪliər/
quen thuộc
Bấm để xem nghĩa
easy to recognize because you have seen it before
“I always knew he looked familiar.”
issue /ˈɪʃuː/
vấn đề
Bấm để xem nghĩa
a problem or topic people are worried about
“I was kind of hoping that wouldn't be an issue.”
raise / discuss / deal with an issue
metaphor /ˈmetəfɔːr/
ẩn dụ
Bấm để xem nghĩa
a way of describing something by comparing it to something else
“It's a metaphor, Daddy!”
a metaphor for something · figurative, not literal
establish /ɪˈstæblɪʃ/
xác lập, làm rõ
Bấm để xem nghĩa
to make something clear or certain
“I guess we've established she's staying here with Monica.”
establish a fact / identity / relationship · fairly formal
independence /ˌɪndɪˈpendəns/
sự độc lập
Bấm để xem nghĩa
the ability to live or decide without depending on others
“Independence. Taking control of your life.”
gain independence · independent (adjective)
cancel /ˈkænsl/
hủy
Bấm để xem nghĩa
to decide that something planned will not happen
“Rach, wait, I can cancel.”

Thành ngữ & Cụm động từ cửa miệng (7 cụm chính)

go through cụm động từ
trải qua chuyện khó khăn
to experience something difficult
“I don't want her to go through what I went through with Carl.”
move out cụm động từ
dọn ra
to leave the place where you live
“Carol moved her stuff out today.”
fixate on cụm động từ
cứ chăm chăm vào
to keep thinking or talking about one thing too much
“Why does everyone keep fixating on that?”
freak out cụm động từ
hoảng lên
to become very scared, shocked or upset
“And then I got really freaked out.”
drift apart cụm động từ
dần xa cách
to slowly become less close to someone
“You and I have kind of drifted apart.”
hit on cụm động từ
tán tỉnh, ve vãn
to show romantic or sexual interest in someone
“Joey, stop hitting on her!”
for the best thành ngữ
rồi sẽ tốt hơn
better in the end, even if it feels bad now
“This is probably for the best.”
Xem thêm 3 cụm từ mở rộng trong bài
go out with cụm động từ
hẹn hò với
to have a date or romantic relationship with someone
“You're going out with the guy.”
take control of cụm từ
nắm quyền kiểm soát
to start making your own decisions
“Taking control of your life.”
let someone in cụm động từ
cho ai vào
to allow someone to enter
“Let him in.”
PHẦN 3

Ngữ Pháp Thực Chiến Trong Phim

Past continuous for storytelling: was/were + verb-ing Past continuous for storytelling: was/were + verb-ing

Use the past continuous to set the scene in a story. It tells us what was happening around a key moment. The key moment often uses the past simple.

Công thức
was/were + verb-ing (background) + past simple (main event)
Câu thực tế trong phim
  • I was looking at this gravy boat. (This sets the scene before Rachel's big realization.)
  • I realized I was more turned on by this gravy boat than by Barry. (realized = the key moment)
  • I was kind of supposed to be headed for Aruba on my honeymoon. (A planned situation that changed.)
So sánh để không nhầm
I was looking at the gravy boat. ↔ I realized I did not love Barry.
Ongoing scene first; completed turning point second.
⚠️ Lỗi hay gặp Use was looking, not was look; use past simple for the completed event. Use was looking, not was look; use past simple for the completed event.

Kiểm tra nhanh ngữ pháp: Two lines from the clip: “I WAS LOOKING at this gravy boat.” and “I WAS STANDING in the middle of the cafeteria.” What are these forms doing?

Xem đáp án & giải thích

✓ Đáp án A: They set the scene of a past story — was/were + -ing paints the background.

PHẦN 4

Bài Tập & Nghe Kiểm Tra Phản Xạ

Đã làm: 0/0 · Đúng: 0

A. Nghe & Nắm Ý Từng Đoạn Ngắn

1. Ý chính toàn clip: What change is Rachel trying to make?

Xem đáp án & giải thích

✓ Đáp án A: Choose her own life instead of following others' plans

2. How do 'was looking' and 'realized' work together?

Xem đáp án & giải thích

✓ Đáp án B: Background action followed by a key event

3. What does 'drifted apart' imply?

Xem đáp án & giải thích

✓ Đáp án C: They slowly became less close

4. What does the shoe metaphor express?

Xem đáp án & giải thích

✓ Đáp án A: A desire to define her own identity

Vocabulary in context

1. Which sentence uses 'metaphor' precisely?

Xem đáp án & giải thích

✓ Đáp án B: The shoe is a metaphor for a life chosen by others — A metaphor represents another idea rather than describing it literally.

2. Rachel wants to become financially ______.

Xem đáp án & giải thích

✓ Đáp án independent: After become, use the adjective independent.

Phrases in use

3. Which situation shows two friends drifting apart?

Xem đáp án & giải thích

✓ Đáp án B: They slowly stop calling each other — Drift apart describes a gradual loss of closeness.

4. Nối cụm từ bên trái với nghĩa tương ứng bên phải:

Xem đáp án ghép cặp

go through = experience something difficult
fixate on = focus on one thing too much
freak out = become suddenly upset
hit on = show romantic interest

Grammar in use

5. Choose the best storytelling sequence.

Xem đáp án & giải thích

✓ Đáp án B: I was looking at the boat when I realized the truth — Past continuous sets the scene; past simple marks the turning point.

6. Which past continuous form is correct?

Xem đáp án & giải thích

✓ Đáp án A: We were keeping the presents — Past continuous uses was/were plus the -ing form.

7. Why use 'was looking' before 'realized'?

Xem đáp án & giải thích

✓ Đáp án C: To show an ongoing background before a completed event — The longer background action frames the sudden realization.

Listening detail

8. Which exact sequence do you hear?

Xem đáp án & giải thích

✓ Đáp án A: I was looking ... I realized — Listen for was looking followed by the past-simple realized.

Meaning and tone

9. What does Rachel reject through the shoe metaphor?

Xem đáp án & giải thích

✓ Đáp án C: An identity chosen for her by other people — She wants to decide who she is instead of accepting a fixed role.

B. Nghe Nhại Lại Các Câu Đinh (Shadowing & Catch)

Bấm vào từng câu để nghe nhân vật nói, sau đó đọc to nhại lại theo đúng nhịp điệu:

  • was looking at this gravy boat ▶ Nghe
  • I realized ▶ Nghe
  • You and I have kind of drifted apart. ▶ Nghe
  • It's a metaphor, Daddy! ▶ Nghe
  • Taking control of your life. ▶ Nghe

1. Which background form do you hear?

Xem đáp án & giải thích

✓ Đáp án B: we were keeping — Rachel says, 'we were keeping all the presents'.

2. Which phrase completes the thought?

Xem đáp án & giải thích

✓ Đáp án B: have drifted apart — She says, 'we have kind of drifted apart'.

Bài học hôm nay có thú vị không?

Mức độ bài hôm nay thế nào?